RSS

桜の花ーCherry Blossoms- Hoa anh đào.

30 Mar

 

桜は日本の代表的な 花である。 毎年春になると、日本の各地で美しい花を咲かせ 、人々を楽しませる.
Sakura is a typical flower of Japan. Every year when spring comes, in all places of Japan, the beautiful flowers bloom and make people feel very comfortable.
Hoa anh đào là loài hoa đặc trưng của Nhật Bản. Mỗi năm khi mùa xuân đến, ở khắp mọi nơi trên Nhật Bản, những bông hoa đẹp nở rộ làm cho mọi người cảm thấy vui vẻ thoải mái.
桜にはどのぐらい種類があるのだろうか。 桜は、昔から日本の野 や山に自然に 生えていたが、種類はあまり多くなかった。 しかし、人々の手によって いろいろな種類が作られ、今では 、三百種 ぐらいになっている。 
How many types of cherry blossom trees? In the past, cherry blossoms grew naturally in the mountains and plains of Japan, but not many types. Then, thanks to the human’s hands, many types of cherry blossoms have been created, and now, reach to nearly 300 types.
Hoa anh đào có khoảng bao nhiêu loại?  Ngày  xưa, ở các vùng núi và miền đồng bằng Nhật Bản, cây anh đào mọc tự nhiên nhưng không có nhiều loại lắm. Và rồi, nhờ vào bàn tay con người mà nhiều loại hoa đã được tạo ra, bây giờ thì, đã có khoảng 300 loại.
桜の花は、色がだいたい同じで、ほとんど白かピンクである。 ピンクには薄い のも、濃い のもある。 花びら はふつう五枚あって、輪 のように丸く並んでいる。 
The colors of cherry blossoms are quite similar, mostly in white or pink. There’re light pink or deep pink blossoms. Flowers usually have five petals and arrange as a circle.
Màu sắc của hoa anh đào tương đối giống nhau, hầu hết là màu trắng hoặc hồng. Màu hồng nhạt cũng có, màu hồng đậm cũng có. Cánh hoa thường có năm cánh xếp lại như một vòng tròn.
桜の花は暖かくなってから咲くが、花の開く日は地方によって違う 。 日本は、南北に 細長い 国なので、南の端と北の端とでは緯度 の差 が20度もあり、気候 も違う。 北に行けば行くほど 桜の咲く時期 が遅くなるのである.
Cherry blossoms bloom when the weather becomes warm, but the time of blooming is different depends on regions. Because Japan is long and narrow from north to south, so in north pole and south pole, the latitudes are 20 degree different and the climate is also different. The more upward to the North, the late cherry blossoms bloom.
Hoa anh đào nở khi thời tiết trở nên ấm áp, nhưng ngày hoa nở thì khác nhau tùy mỗi vùng. Nhật Bản vì là đất nước dài và hẹp từ Bắc đến Nam, nên cực bắc và cực nam có vĩ độ chênh nhau 20 độ, khí hậu cũng khác nhau. Càng về phía Bắc thì thời gian hoa anh đào nở càng trễ.
一番初めに桜が咲くのは、やはり 南の端の沖縄 で、一月中旬 である。 そして、三月の下旬 に九州南部 で咲く。 東京で咲き始めるのは四月初旬 ごろで、ちょうど 入学式 や入社式 の時期 に当たる 。 北海道で桜が咲き、春らしい 季節を迎えるのは、五月になってからである 。
The first cherry blossoms bloom in the Southern of Okinawa, in the middle of January. And at the end of March, the flowers bloom in the Southern of Kyushu. In Tokyo, the blooming time is in early of April, as the same time with the begining of a school year and companies’s recruitment. Cherry blossom in Hokkaido likely to welcome the spring because it bloom timely in May.
Hoa anh đào nở sớm nhất là ở vùng cực Nam của đảo Okinawa, vào khoảng giữa tháng giêng. Và vào cuối tháng ba thì hoa nở ở vùng  phía nam của Kyushu. Thời gian hoa bắt đầu nở ở Tokyo là vào đầu tháng tư,  đúng vào thời gian nhập học và thời gian các công ty nhận người mới. Hoa anh đào nở ở Hokkaido như để chào đón mùa xuân vì vào đúng tháng năm.
桜の木は学校、公園、お寺、神社などに植えてある 。 たくさんの桜が一度に 咲くと、東京の上野公園 や新宿御苑 などはピンクの花でいっぱいになる 。 しかし、花は、開いてからたった 四日か、五日で散って しまう。 人々は、美しい花が散らないうちに 、桜の木の下に集まり、お酒を飲んだり、ごちそう を食べたり、歌を歌ったりして楽しむ。 これは花見 という行事で、三月から五月にかけて各地で行われる。 
Cherry trees are often planted in schools, parks, temples, shrines, etc. When a lot of flowers bloom at the same time, places such as Ueno Park in Tokyo and Shinjuku Garden are full of pink flowers. However, since it bloomed, the flowers will wither after only four days. People take advantges of the beautiful flowers to gather under a tree, eat, sing and play. This is an occasion called “Enjoy the flowers”, which is held from March to May in many places.
Cây hoa anh đào được trồng ở trường học, công viên, đền, miếu,.. Và khi rất nhiều hoa anh đào nở cùng một lúc, thì lúc đó những nơi như Công viên Ueno ở Tokyo và vườn ngự uyển Shinjuku sẽ tràn ngập hoa màu hồng. Tuy nhiên, kể từ lúc nở thì những bông hoa chỉ sau bốn năm ngày đã rụng. Mọi người tranh thủ trong lúc hoa chưa tàn thường  tụ tập dưới gốc cây , ăn uống, hát hò, vui chơi. Đây là dịp gọi là Ngắm hoa, được tổ chức khắp mọi miền khoảng từ tháng ba đến tháng năm.

 

花見 は昔から行われてきた行事だが、農家にとって はもっと重要な 意味もあった。 農民 たちは、満開 の桜を見て、秋には米がたくさん実り 、食べ物には不自由しないと信じた 。 そして、それを喜び、満開 の花の下でおなかいっぱい飲んだり、食べたりして祝った 。

“Enjoy the flowers” is an event which has been held since bygone days, but for farmers, it also has an important meaning. Farmers who see the cherry blossoms bloom, they believe that the fall harvest will yield more than usual, and they won’t be starveling. After that, they enjoy and sit under a tree with blooming flowers, praise and eat and drink well.

Việc ngắm hoa là một sự kiện đã được tổ chức từ thời xa xưa, nhưng và đối với người nông dân thì còn có ý nghĩa rất quan trọng . Người nông dân khi nhìn hoa anh đào nở rộ, họ tin rằng vụ thu hoạch lúa mùa thu sẽ bội thu, thực phẩm sẽ không bị thiếu. Và họ vui mừng, ngồi dưới gốc cây có hoa nở rộ mà chúc tụng và ăn uống no say.

桜の花は、見て楽しむだけではない。 人々は、桜の花びら から作った桜茶 を飲み、桜の葉を巻いた 桜もち を食べたりして、春という季節を感じる 。 桜の花は、日本人にとって 春を象徴する 花なのである。
Cherry blossoms are not just looked for fun. People also drink tea made ​​from the petals or eat sticky cake wrapped up by leaves and enjoy the taste of spring. For the Japanese residents, cherry blossom is typical flower which symbolizes the spring.
Hoa anh đào không chỉ để ngắm cho vui. Người ta còn uống trà làm từ cánh hoa hoặc ăn bánh nếp gói từ lá hoa anh đào và cảm nhận hương vị của mùa xuân. Hoa anh đào đối với người Nhật là loài hoa tượng trưng cho mùa xuân.

Nguồn:

Tiếng Nhật: http://jplang.tufs.ac.jp/int2/yo/5/1.html

Dịch: Cua Đồng

TỪ MỚI TRONG BÀI:

代表的 (だいひょうてき): đại diện /represent
咲かせる (さかせる): làm cho nở hoa / make flower bloom
人々を楽しませる (ほおびとをたのしませる): làm cho mọi người vui / make people feel happy
野 (の): cánh đồng / paddy field
自然 (しぜん): tự nhiên / naturally
~によって:  bởi ~ / by~
三百種 (さんびゃくしゅ): 300 lọai / 300 types
薄い (うすい): nhạt / light
濃い (こい): đậm/ deep
花びら (はなびら): cánh hoa / petal
輪 (わ): vòng tròn / circle
(南北)(なんぼく): Nam đến Bắc / south to north
細長い (ほそながい) dài và hẹp /long and narrow
緯度 (iいど): vĩ độ /platitude
差 (さ): sự khác biệt /difference
気候 (きこう): khí hậu / weather
~ば~ほど: càng~ càng~ / the more~he more~
やはり :Chắc / surely
沖縄 (おきなわ) Okynawa
中旬 : (ちゅうじゅん) trung tuần / mid-month
下旬 (げじゅん) hạ tuần/ last ten days of a month
初旬 (しょじゅん): thượng tuần / first ten days of a month
入学式 (にゅうがくしき): lễ khai giảng / The start of a new school year
入社式 (にゅしゃしき): lễ vào công ty / The start of companies’s recruitment
ちょうど~に当たる (ちょうど~にあたる): đúng vào / timely
上野公園 (うえのこうえん): Công viên Ueno / Ueno park
新宿御苑 (しんじゅくぎょえん)Công viên quốc gia Shinjuku Gyoen/ Shinjuku Gyoen National Garden:
散る ( ちる): rơi rụng/ fall,tumble
~うちに : trong lúc / while
ごちそう : ăn tiệc/ have a party
重要 (じゅうよう): quan trọng/ important
農民 (のうみん): nông dân/ farmer
満開 (まんかい): nở rộ/ flourish
実り (みのり): kết quả, chín/ ripe,bear fruit
祝う (いわう): chúc, cầu nguyện / pray
巻く (まく): gói/ wrap up
感じる (かんじる): cảm thấy/ feel
象徴する(しょうちょうする): tượng trưng / symbolize

Advertisements
 
 

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: