日本人と洋服- Japanese people and Clothes- Người Nhật và Âu phục.

25 Mar

第二次世界大戦 後 、日本人の生活は大きく変化 した。 洋服を着るようになったのもその一つの例である。
Sau đại thế chiến thứ hai, cuộc sống của người Nhật đã thay đổi rất nhiều. Việc mặc âu phục là một ví dụ trong số đó.

After the Second World War, Japanese’s life had changed a lot. Wearing western style clothes is an example of that.

日本人が洋服を着始めたのは、明治時代 である。 当時 も、軍隊 や警察の制服は洋服であった が、普通の人々はまだ、着物を着ていた。 特に女性は、着物の人が多かった。 その後 、洋服を着る女の人は少しずつ 増えていったが、昭和の初めに行われた調査 の結果でも、洋服を着ている女性は、二割 ぐらいしかいなかった。

Việc người Nhật bắt đầu mặc âu phục là từ thời Minh Trị. Vào thời đó, trang phục của quân đội và cảnh sát đã là âu phục nhưng người dân thường thì vẫn mặc kimono. Đặc biệt là trong giới nữ, người phụ nữ mặc kimono rất nhiều. Sau đó thì số phụ nữ mặc âu phục tăng lên từng chút một nhưng theo kết quả điều tra được tiến hành vào thời đầu Chiêu Hòa thì việc phụ nữ mặc âu phục chỉ khoảng 20%.

The people began to wear outfits since the Meiji Era. At that time, police and military’s uniforms were outfits but ordinary people still wore kimonos. Especially in women, many of them wore kimonos. Then, the number of women wearing outfits went up gradually. However, according to a survey conducted in early Showa Era, the women wore western style clothes just about 20%.

ほとんどの 人が洋服を着るようになったのは、戦後 である。 現在 は、老人 でも、ふだん着物を着る人は少なくなった。

Khi đa số phụ nữ mặc âu phục là vào thời hậu chiến. Hiện tại thì, ngay cả người già, việc thường mặc kimono cũng đã ít đi.

The period when most women wore outfits was in the post-war. Currently, number of the elderly who often wore kimonos has been downward.


着物は、大変美しいが、着るのに時間がかかるし、動きにくい 。 特に、階段を上ったり、自転車に乗ったりスポーツをしたりする時、不便である。 しかし、洋服は着たり脱いだりするのも簡単だし、動きやすい。それで、洋服を着る人が増えてきたのである。

Kimono thì rất đẹp nhưng việc mặc thì mất thời gian và khó di chuyển. Đặc biệt là lúc đi lên cầu thang , lúc leo lên xe đạp hay lúc chơi thể thao thì bất tiện. Còn âu phục thì dễ mặc, dễ cởi, và cũng dễ di chuyển nữa. Do đó mà số người mặc âu phục ngày càng tăng lên.

Kimono is very nice but it is not only time-consuming when wearing but also difficult to move. Especially when we go up the stairs, ride bike or play sports, it is very inconvenient. Otherwise, costume is easy to wear, take off and move. So the number of public who wear outfits is going up.

明治時代 に日本に入ってきた洋服は、このように、百年ぐらいの間に日本人の生活に欠かせないものになった。 そして、着る人の少なくなった着物は、正月や成人式、結婚式など、特別な時にだけ着るものに変わった。

Âu phục mà đã du nhập vào Nhật bản từ thời Minh Trị, và cứ như vậy trong khoảng thời gian cả trăm năm, nó đã trở thành điều không thể thiếu được trong sinh hoạt của người Nhật. Vì vậy, những bộ Kimono mà đang được ngày càng ít người mặc thì đã trở thành y phục chỉ dành cho các dịp lễ cưới, lễ thành nhân, dịp tết, v.v…

Western clothes that were introduced into Japan in the Meiji Era, and so on over a hundred years, it has become indispensable in life of the Japanese people. Therefore, the kimonos which are worn by less and less people is becoming clothes just for special occasions such as wedding, holidays, Lunar New Year, etc.


Tiếng Nhật:

Dịch: Cua Đồng

現在 (げんざい): hiện nay (Recently…)
第二次世界大戦後 (だいにじせかいたいせご):Sau Chiến tranh TG thứ 2 ( The Post-war of World War II)
変化 (へんか): thay đổi (change)
明治時代(めいじじだい): triều đại Minh Trị (Meiji Era)
当時 (とうじ): Vào lúc đó (At that time)
軍隊 (ぐんたい): quân đội (military)
調査(ちょうさ): điều tra (survey)
二割 (にわり): 20%
老人(ろうじん): người già (the elderly)


Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in: Logo

You are commenting using your account. Log Out /  Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: