RSS

子育て幽霊 (こそだてゆうれい)-Truyện: Hồn ma nuôi con-Story: The ghost raised a child.

06 Mar

子育て幽霊

(Hồn ma nuôi con)
むかしむかし、ある村に、一軒のアメ屋がありました。ある年の夏の事、夜も遅くなったので、アメ屋さんがそろそろ店を閉めようかと思っていると、
トントントントン
と、戸を叩く音がしました。

Ngày xửa ngày xưa, ở một ngôi làng nọ có một cửa hàng chuyên bán kẹo. Vào một buổi tối mùa hè nọ, vì trời đã tối rồi, nên người chủ tiệm kẹo nghĩ rằng đã đến lúc đóng cửa, thì ngay lúc đó, có tiếng gõ “cộc, cộc” ở cửa.

子育てゆうれい

「はて、こんな遅くに誰だろう?」
と、アメ屋さんが戸を開けてみますと、一人の女の人が立っていました。

「Cuối cùng thì, đã trễ như thế này rồi thì có thể là ai nhỉ?]

Người chủ tiệm mở cửa ra xem thử thì thấy một người phụ nữ đang đứng ở ngoài đó.

子育てゆうれい

「あの、アメをくださいな」
「あっ、はい。少々お待ちを」
アメ屋さんは女の人が持ってきたうつわに、つぼから水アメをすくって入れました。

[À, làm ơn lấy cho tôi một ít kẹo]

[ah, vâng, xin đợi một chút]

Và sau đó chủ tiệm đổ kẹo từ cái bình vào cái bát mà người phụ nữ đang cầm.
「へい。一文(いちもん→30円ほど)いただきます」
「ありがとう」
女の人はお金を払うと、消えるように行ってしまいました。

[Vâng, cho tôi xin nhận một đồng (bằng khoảng 30 Yên)]

[Cảm ơn.]

Người phụ nữ trả tiền xong, lập tức đi như biến mất.

次の日もアメ屋さんが戸締まりをしようと思っていると、また戸を叩く音がします。
「あの、アメをくださいな」
やはり、あの女の人でした。

Ngày tiếp theo cũng vậy, khi người chủ tiệm định đóng cửa thì lại có tiếng gõ cửa.

[Umm, làm ơn lấy cho tôi 1 ít kẹo]

Tất nhiên chính là người phụ nữ đó.

女の人は昨日と同じようにアメを買うと、どこかへ帰って行きます。
それから毎晩、女の人は夜ふけになるとアメを買いに来ました。
次の日も、その次の日も、決まって夜ふけに現れてはアメを買って行くのです。

Người phụ nữ cũng mua kẹo giống hôm qua và trở về nơi nào không rõ.

Từ hôm đó, mỗi tối, hễ đêm khuya là người phụ nữ đó lại đến mua kẹo.

Ngày hôm sau, hôm sau nữa, người đó luôn luôn xuất hiện vào nửa đêm để mua kẹo.

子育てゆうれい

さて、ある雨の夜。

 この日は隣村のアメ屋さんが訪ねて来て、色々と話し込んでいたのですが、
「あの、アメをくださいな」
と、いつものように現れた女の人を見て、隣村のアメ屋さんはガタガタ震え出したのです。

Và rồi, vào một đêm mưa.

Có một người bán kẹo ở làng bên đến thăm, đang cùng trò chuyện thì:

[Umm, làm ơn lấy cho tôi một ít kẹo]

Và rồi khi nhìn thấy người phụ nữ xuất hiện như mọi khi, người bán kẹo làng bên bỗng nhiên run lẩy bẩy.

子育てゆうれい

「あ、あ、あの女は、ひと月ほど前に死んだ、松吉(まつきち)のかかあにちげえねえ」
「えっ!」
二人は、顔を見合わせました。
死んだはずの女の人が、夜な夜なアメを買いに来るはずはありません。
しかし隣村のアメ屋は、間違いないと言います。
そこで二人は、女の後をつけてみることにしました。

[Aaaa, người phụ nữ đó đã chết 1 tháng trước, (khúc “松吉…ねえ” mình không dịch hoàn chỉnh đc, bạn nào giúp với ^^ )

[Sao cơ?]

Hai người đàn ông nhìn nhau.

Người phụ nữ đã chết không lí nào lại đến mua kẹo mỗi đêm như thế.

Tuy nhiên người bán kẹo làng bên lại nói là không thể nhầm lẫn được.

Và thế là hai người quyết định đi theo người phụ nữ đó.

子育てゆうれい

 アメを買った女の人は林を抜け、隣村へと歩いていきます。
その場所は、
「はっ、墓だ!」
女の人は墓場の中に入っていくと、スーッと煙のように消えてしまったのです。

Người phụ nữ đã mua kẹo ấy băng qua rừng và đi bộ về phía làng kế bên.

Nơi đó là…

[Hả? Đó là ngôi mộ mà!]

Người phụ nữ bước vào trong mộ và tan biến nhẹ nhàng như làn khói.

子育てゆうれい

「お、お化けだー!」
二人はお寺に駆け込むと、和尚(おしょう)さんにこれまでの事を話しました。
しかし和尚さんは、

[Ồ, là 1 con ma!]

Hai người đàn ông chạy vội đến ngôi chù và thuật lại câu chuyện cho vị hoà thượng.

Nhưng vị hoà thượng nói,

子育てゆうれい

「そんな馬鹿な事があるものか。きっと、何かの見間違いじゃろう」
と、言いましたが、二人があまりにも真剣なので、仕方なく二人と一緒に墓場へ行ってみる事にしました。
すると、
オンギャー、オンギャー

と、 かすかに赤ん坊の泣き声が聞こえてきます。

[Thật là chuyện hoang đường. Hẳn là (hai người) đã nhìn lầm rồi đấy!]

Nhưng vì hai người đàn ông trông rất nghiêm túc, nên ông đã miễn cưỡng quyết định đi cùng hai người đó đến ngôi mộ. Và bỗng nhiện họ nghe thấy tiếng khóc của một đứa trẻ nhỏ

[Oa,oa,oa]

子育てゆうれい

声のする方へ行ってみると、
「あっ、人間の赤ん坊じゃないか! どうしてこんなところに?!」

Và khi họ đi vế phía phát ra tiếng khóc thì

[Chẳng phải là đứa bé của một con người đó sao? Sao lại ở nơi này?]

子育てゆうれい

 和尚さんがちょうちんの明かりをてらしてみると、そばに手紙がそえられています。
「手紙によると、捨てられたのは数日前。それから何日もたつのに、どうして生きられたんじゃ?」
ふと見ると、あの女の人が毎晩アメを買っていったうつわが、赤ん坊の横に転がっていたのです。
そして、赤ん坊が捨てられたそばの墓を見ると。

Vị hoà thượng soi anh sáng của chiếc đèn lồng và thấy bên cạnh có một bức thư được gắn vào.

[Theo như bức thư thì đứa bé đã bị bỏ nhiều ngày rồi. Từ đó đến nay đã nhiều ngày trôi qua, tại sao vẫn có thể sống sót?]

Đột nhiên họ nhìn thấy cái bát mà ngời phụ nữ cầm đi mua kẹo mỗi đêm, nay đang nằm bên cạnh đứa trẻ nhỏ.

Thêm nữa, họ nhìn thấy đứa bé bị bỏ rơi ở gần ngôi mộ.

子育てゆうれい

「おお、これはこの前に死んだ、松吉の女房の墓じゃ!」
何と幽霊が、人間の子どもを育てていたのです。
「なるほど、それでアメを買いに来たんだな。それも自分の村では顔を知られているので、わざわざ隣村まで」
きっと自分の墓のそばに捨てられた赤ん坊を、見るに見かねたにちがいありません。
和尚さんは心を打たれて、松吉の女房の墓に手を合わせました。

[Ô, đây là mộ của vợ ông Matsukichi đây mà!]

Có con ma nào đó đã nuôi đứa bé của con người này.

[Hẳn là vậy rồi, cô ấy đã đến (làng tôi) để mua kẹo. Vì nếu ở trong làng của mình thì sẽ bị nhận ra

 ngay, nên đã cất công đi sang làng kế bên.]

Có lẽ cô ấy không thể chịu đuợc khi thấy một đứa trẻ bị bỏ rơi kế bên mộ của mình.

Vị hoà thượng vô cùng cảm động và đưa tay về phía ngôi mộ của vợ ông Matsukichi.

子育てゆうれい

「やさしい仏さまじゃ。この子はわしが育てるに、安心してくだされよ」
こうしてお墓に捨てられた赤ん坊は、和尚さんにひきとられました。
それからあの女の人がアメ屋さんに現れる事は、もう二度となかったそうです。

[Nam mô A di đà Phật! Tôi sẽ nuôi nấng đứa trẻ này, xin hãy yên tâm!]

Và rồi ông nhận lấy đứa trẻ bị bỏ rơi ở ngôi mộ đó.

                                            Thế là, chuyện người phụ nữ xuất hiện để mua kẹo không còn xảy ra thêm lần nào nữa.                                           おしまい

 Nguồn:

Tiếng Nhật: http://hukumusume.com/douwa/amime/jap/j07_08.html

Dịch: Cua Đồng

Advertisements
 

2 responses to “子育て幽霊 (こそだてゆうれい)-Truyện: Hồn ma nuôi con-Story: The ghost raised a child.

  1. haruka

    April 11, 2013 at 4:38 am

    hihi mình cũng đang học tiếng Nhật :”>
    hôm nay tự nhiên lại tìm được blog của bạn, mình rất thích những truyện nho nhỏ như này để luyện đọc, mong bạn tiếp tục post những bài viết như này nữa nhé :”>

     
    • Cua Đồng

      April 11, 2013 at 11:53 am

      Mình sẽ cố gắng dịch và post lên thường xuyên, cám ơn bạn đã ghé qua nhé ! ^^

       

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: